Cần bán Cao phân tử PEG với sử dụng đặt gì?

Thảo luận trong 'Khuyến mãi, Giảm giá' bắt đầu bởi vshmuon19, 14/1/17.

  1. Tỉnh/Thành:

    Bình Trị Thừa Thiên Huế
  2. Tình trạng:

  3. Giá bán:

    0 VNĐ
  4. Điện thoại:

    0958565658
  5. Địa chỉ:

  6. Thông tin:

    14/1/17, 0 Trả lời, 163 Đọc
  1. vshmuon19

    vshmuon19 Member

    Tham gia:
    3/12/16
    Bài viết:
    38
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $2,709,904,806.87
    Giới thiệu tầm thường về Polyethylene Glycols(PEG)

    Polyethylene Glycols(PEG) có công thức phân tử: H(OCH[sub]2[/sub]CH[sub]2[/sub])nOH Dường như được thiết kế tên gọi khác là polyethylen glycol; Poly Ethylene Oxide; polyoxyethylene; polyglycol; một,2-ethanediol Ehoxylated.
    [​IMG]
    Polyethylene Glycols (PEG) là chất ko độc, không mùi, trung lập, suôn sẻ, không bay hơi với ko gây tức giận. Người ta biểu đạt sạch sẽ Polyethylene Glycols là chất lỏng nhớt với trọng lượng phân tử nhỏ hơn 200. Là chất sáp với trọng lượng phân tử 200 ÷ 2000 và tinh thể là màu trắng đục (trọng lượng phân tử cao hơn). Polyethylen glycol có thể hoà tan trong toàn bộ các dung môi hữu cơ như benzen, carbon tetrachloride, chloroform, dimethylformamide (DMF), acetonitrile. PEG Với thể hòa tan hoàn toàn thuộc nước, nhưng mà tính hòa tan giảm theo trọng lượng phân tử polymer tăng thêm. PEG được chứng nhận là chất bình yên bên cạnh đó cũng có vài người dị ứng được chúng.

    Qúa trình cung ứng polyethylene Glycol

    Polyethylene glycol là tác phẩm của sự tác động chính giữa ethylene oxide với nước, ethylene glycol , hoặc oligomer ethylene glycol. nhiều phản ứng được xúc tác vì các chất xúc tác axit . Ethylene glycol với oligomer với ưa chuộng như 1 nguyên liệu lúc đầu thay do nước, vì chúng để phép phát triển những polyme ở mức tốt polydispersity (phân ba trọng lượng phân tử hẹp

    Tùy trong vào chiếc chất xúc tác, chế độ của phản ứng trùng Với thể là cation hoặc anion. Polyethylene glycol Với xuất phát từ: Indonesia, Malaysia, America, Korea … với thường được đóng trong các phuy có khối lượng khoảng 230kg hoặc 400kg.

    ứng dụng Polyethylene Glycols (PEG)

    Polyethylene Glycols có độc tính rẻ phải với sử dụng trog 1 loạt các thành quả . PEG có khả năng phát hành áp lực thẩm thấu và có khả năng thúc đẩy được những hóa chất sinh học .


    • [*]Phân tử phải chăng PEG với sử dụng:
    Polyethylene Glycols với trang bị hơi rộng rãi với rộng rãi như là 1 phụ trợ dệt may, là cơ sở cho sản xuất ra những loại kem da, bôi trơn tru tình dục cùng thường xuyên được kết hợp được glycerin. PEG còn là chất phân tán trong kem đánh răng và tạo sức ép thẩm thấu cao trong hệ thống nước thuộc những thí điểm sinh hóa.

    Dường như PEG còn được dùng cho cung cấp chất gột rửa không ion, dược phẩm với nhiều hợp chất khác bằng cách ghép một cấu trúc phân tử PEG khác to hơn, chẳng hạn như interferon alfa-2a, hay là cơ sở của 1 số thuốc nhuận trường, sử dụng đặt chất đệm đặt sạch sẽ trươc
    • [*]Cao phân tử PEG với sử dụng:
    Cao phân tử PEG với dùng là chất kết dính thuộc các thành phầm điểm trang, làm chất bôi trơn tuột trong công nghiệp giấy , để làm chất hóa dẻo thuộc tổng hợp. không những thế PEG còn làm tăng cường độ định hình nhiệt thuộc sản xuất keo dán và để làm giảm sức đề kháng thủy động lực trong giai đoạn công nghiệp với y khoa.

    Mô tả dẫn xuất Polyethylene Glycols(PEG)
    • [*]Dẫn xuất polyethylene glycol 400(PEG 400)
    Tính chất: nhớt Với mùi đặc thù

    Trọng lượng phân tử: 380 – 410

    trong tính: Ph từ 5.0-7.0, độ nhớt 210 Of

    ứng dụng: đặt chất trung gian để tổng hợp hữu cơvà chất trông độ ẩm
    • [*]Dẫn xuất polyethylene glycol 400(PEG 600)
    Tính chất: nhớt Với mùi đặc trưng

    Trọng lượng phân tử: 570 - 610

    trong tính: Ph từ 5.0-7.0, độ nhớt 210 Of

    ứng dụng: đặt chất phân tán trung gian với tổng hợp hữu cơ cùng chất tẩy rửa tcca.
    • [*]Dẫn xuất polyethylene glycol 4000(PEG 4000)
    Tính chất: dạng bột hoặc kem trắng

    Trọng lượng phân tử: 3,700 – 4,300

    thuộc tính: Ph từ 5.5-7.5, độ nhớt 210 oF

    ứng dụng: đặt dầu nhớt, để làm chất trung gian cho tổng hợp hữu cơ,clorua canxi.

    Liều lượng gây độc: đường miệng 59 g/kg trên chuột(theo Smyth

Chia sẻ trang này