VinaPhone Hiệu quả của Natri molybdat khi dùng như thế nào?

Thảo luận trong 'Sfone' bắt đầu bởi vshmuon19, 23/5/17.

  1. Tỉnh/Thành:

    Đông Bắc Bộ
  2. Tình trạng:

    Mới 100%
  3. Giá bán:

    0 VNĐ
  4. Điện thoại:

    0958565658
  5. Địa chỉ:

  6. Thông tin:

    23/5/17, 1 Trả lời, 94 Đọc
  1. vshmuon19

    vshmuon19 Member

    Tham gia:
    3/12/16
    Bài viết:
    38
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $714,201,057.48

    NATRI MOLYBDAT


    khái quát tầm thường về sodium molybdate 2 dehydrate

    Sodium molybdate 2 dehydrate hay còn gọi là :Natri molybdat, Natri molipđat dinatri molybdat có công thức phân tử là Na2MoO4. Là chất màu trắng nhiệt độ bảo quản 10- 25 độ C tránh ánh sáng trực tiếp . Có khối lượng phân tử là 205.92 g/mol (khan), 241.95 g/mol ngậm 2 nước. Độ hòa tan trong nước là 84g/100ml(100[sup]o[/sup] C). Điểm nóng chảy là 687 [sup]o [/sup]C.
    [​IMG]
    Na[sub]2[/sub]MoO4, là nguồn hỗ trợ molypden. Nó thường gặp gỡ dưới dạng hiđrat hoá, Na2MoO4·2H2O. Anion molipđat(VI) có dạng tư diện. hai cation natri câu kết với mỗi một anion.

    Natri molipđat được tổng hợp trước tiên bằng phương pháp hiđrat hoá. Một cách tiện lợi hơn là hoà tan MoO3 vào natri hiđroxit ở 50–7 0°C và làm kết tinh tác phẩm nhận được. Muối khan được tạo thành khi nung nóng lên nhiệt độ 100 °C.
    MoO3 + 2 NaOH → Na2MoO4·2H2O.


    Natri molipđat kỵ với kim khí kiềm, hầu hết các kim loại thông thường và các chất oxi hoá. Nó sẽ phát nổ khi tiếp xúc magie nóng chảy. Nó sẽ phản ứng mãnh liệt với các liên halogen (interhalogen) (ví dụ như brom pentaflorua, clo triflorua). Phản ứng của nó với natri, kali hay liti nóng đều phát sáng.

    ứng dụng của sodium molybdate 2 hydrate
    Sodium molybdate 2 hydrate được sử dụng rộng rãi trong nghành hóa chất công nghiệp và nông nghiệp. Mỗi năm có khoảng 1 triệu pound được sinh sản để làm phân bón . khác biệt, việc sử dụng nó đang được đề xuất cho việc xử lý ở bông cải xanh và súp lơ ở các cánh đồng thiếu molybbđen. tuy nhiên, sự chăm bón phải được giới hạn do một lượng nhỏ khoảng 0,3 ppm natri molipđat có thể gây ra hiện tượng thiếu hụt đồng ở động vật, khác biệt là gia súc.
    Trong công nghiệp người ta thường sử dụng Sodium molybdate 2 hydrate trong ức chế ăn mòn, bởi vì nó có công dụng ức chế cực anot không oxi hoá. Sự có mặt của natri molipđat làm giảm đáng kể nhu cầu nitrit của chất lưu bị ức chế với nitrit-amin, và cải thiện khả năng bảo vệ ăn mòn của dung dịch muối cacboxylat.

    Sodium molybdate 2 hydrate dù là vi lượng nhưng mà lại là một nhân tố ,thành phần chẳng thể thiếu cho cây xanh, trong dung dịch thủy canh nó tồn tại dưới nồng độ rất thấp : 0.05PPM.Từ năm 1930 người ta đã tìm thấy vai trò của Natri molybdat đối với cây họ đậu và vi sinh vật sống tự do. Nó có vai trò quan yếu đối với nhiều quá trình sinh lý sinh hóa trong cây: quá trình dinh dưỡng (sự hút dinh dưỡng, cố định đạm và khử nitrat) quá trình hô hấp (sự oxy hóa - khử) quá trình quang đãng hợp (sự hoạt hóa diệp lục và sự khở CO2). Sự chuyển hóa gluxit, sự tạo các phòng ban thế hệ, tạo thân, tạo rễ và tương tác đến tính chống chịu).


    Hiệu quả của Natri molybdat được nhận thấy ở nhiều loại cây trước hết là cây họ đậu, các loại cây họ thập tự (bắp cải, súp lơ), các loại cây họ bầu bí (dưa bở, dưa chuột, bầu bí), các loại rau như cà chua, khoai tây, cây lấy dầu: lạc, đậu tương, hướng dương và các cây khăng khăng đạm khí trời: tảo, bèo dâu.

    Sodium molybdate 2 hydrate là dạng yếu tố thi thoảng, khác biệt đây là muối trung tính, khá bền nên khi dùng dung dịch thủy canh không lo Molybden bị phân hủy hay bị tác động bởi giá thể thủy canh .

  2. chuarangsut77

    chuarangsut77 New Member

    Tham gia:
    23/8/17
    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $872.78
    Ủng hộ bạn

Chia sẻ trang này